Logo Cung Cấp
Mazda CX-30 chính thức mở bán tại Malaysia, giá từ 796 triệu đồng

Mazda CX-30 chính thức mở bán tại Malaysia, giá từ 796 triệu đồng

10 tháng trước vietnamfinance.vn

Mazda CX-30 đã chính thức được mở bán tại Malaysia, điều này có nghĩa rằng Việt Nam sẽ là thị trường tiếp theo sớm đón nhận mẫu cossover hoàn toàn mới này.


Mazda CX-30 chính thức mở bán tại Malaysia, giá từ 796 triệu đồng.

Thời điểm tháng 7/2019, chủ tịch của Mazda tại Malaysia đã tiết lộ với báo giới nước này rằng mẫu xe CX-30 sẽ được bán ra tại đây. Và sau hơn 3 tháng, ngày 20/11 hãng xe Nhật Bản Mazda đã chính thức ra mắt tới khách hàng tại đây mẫu cossover hoàn toàn mới này.

Mazda CX-30 bán tại thị trường Malaysia có ba phiên bản, trong đó phiên bản máy xăng 2.0L (có hai biến thể là tiêu chuẩn và nâng cao) và phiên bản máy dầu 1.8D.

Giá bán của Mazda CX-30 theo công bố của nhà phân phối lần lượt như sau: CX-30 2.0L bản tiêu chuẩn có giá 143.119 RM (khoảng 796 triệu đồng), 2.0L bản cao cấp giá 164.119 RM (khoảng 913 triệu đồng) và bản máy dầu 1.8D High giá 173.027 RM (khoảng 963 triệu đồng).

Mazda CX-30 bán ra tại thị trường Malaysia hiện được nhập khẩu nguyên chiếc hoàn toàn từ Nhật Bản. Thêm một thông tin vui cho khách hàng tại đây đó là nhà phân phối Malaysia Bermaz hiện đang lên kế hoạch sẽ sớm giới thiệu phiên bản CKD để giảm giá thành bán. Phiên bản CKD sẽ được lắp ráp tại nhà máy Inokom ở Kulim, Kedah, nơi CX-5 Turbo và CX-8 cũng sẽ được chế tạo.

Cung cấp sức mạnh cho Mazda CX-30 trên phiên bản động cơ diesel 1.8D là loại Skyactiv-D, dung tích 1,8 lít sản sinh công suất 116 PS tại 4.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 270 Nm từ 1.600 đến 2.700 vòng/phút. Mức tiêu thụ nhiên liệu ở mức 5,1 đến 6,6 lít/100 km.

Đối với phiên bản máy xăng, CX-30 được trang bin động cơ xăng Skyactiv-G 2.0 lít, sản sinh công suất 163 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 213 Nm tại 4.000 vòng/phút. Cả hai phiên bản xăng và diesel của CX-30 kết hợp với hộp số tự động 6 cấp với chế độ sang số bằng tay và tất cả các phiên bản đều có bình xăng 51 lít.

Hãng xe Nhật Bản định vị cossover CX-30 nằm giữa hai “đàn anh” CX-5 và CX-3 trong dòng sản phẩm crossover/SUV của hãng.

Về thiết kế, Mazda CX-30 được phát triển dựa trên nền tảng kiến trúc SkyActiv Vehicle Architecture mới nhất của công ty. Phần đầu trước nổi bật với lưới tản nhiệt đặc trưng của hang và được bao bởi đường viền mạ crôm sáng. Cụm đèn pha thanh mảnh sắc nét và cản trước mở rộng.

Trên phiên bản cơ sở 2.0 CX-30 được trang bị cụm đèn pha LED, trong khi bản 2.0 High và 1.8D có đèn pha LED với đèn chiếu sáng đặc trưng. Tất cả các biến thể đều được vận hành đèn pha tự động và cân bằng tự động, trong khi 2.0 High và 1.8D có đèn hậu LED với đèn chiếu sáng đặc trưng.

Mazda CX-30 2.0L phiên bản tiêu chuẩn được trang bị bánh xe hợp kim kích thước 16inch, trong khi ở phiên bản động cơ xăng cao cấp và động cơ diesel CX-30 được trang bị bánh xe hợp kim 18inch.

Thông số kích thước kỹ thuật của Mazda CX-30 là: chiều dài 4.395 mm, rộng 1.795 mm, cao 1.540 mm và có chiều dài cơ sở 2.655 mm.

Với thông số trên, kích thước của Mazda CX-30 nằm giữa CX-3 (dài 4.275 mm, rộng 1.765 mm, cao 1.535 mm, chiều dài cơ sở 2.750mm) và CX-5 (dài 4.550 mm, rộng 1.840 mm, cao 1.675 mm, chiều dài cơ sở 2.700 mm).

Bên trong, Mazda CX-30 phiên bản 2.0 tiêu chuẩn có hệ thống điều khiển khí hậu chỉnh tay, trong khi 2.0 High và 1.8D có điều khiển khí hậu tự động hai vùng và có lỗ thông hơi cho hàng ghế sau.

Ngoài ra, biến thể 2.0 High và 1.8D còn có ghế lái chỉnh điện 10 hướng và chức năng ghi nhớ vị trí ngồi, tất cả hàng ghế ngồi bọc da màu đen còn bản tiêu chuẩn 2.0 bọc vải nỉ. Dung tích khoang hành lý của Mazda CX-30 là 430 lít và tăng lên 1.432 lít khi hàng ghế sau gập lại.

Trang bị công nghệ trên CX-30 là hệ thống thông tin giải trí Mazda Connect với điều khiển bằng giọng nói, hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto, màn hình màu sắc 8,8 inch, dàn âm thanh 8 loa (tiêu chuẩn) hoặc dàn âm thanh Bose 12 loa (tùy chọn nâng cao), Bluetooth và camera.

Trang bị an toàn của Mazda CX-30 trên cả 3 phiên bản bao gồm: 7 túi khí (bao gồm phía trước, bên hông, rèm và đầu gối người lái), hệ thống phanh khẩn cấp tự động, kiểm soát hành trình thích ứng, hỗ trợ giữ làn đường, giám sát điểm mù, cảnh báo giao thông phía sau, đèn pha tự động, giao thông cao nhận biết biển báo và cảnh báo chú ý lái xe.

Tất cả các biến thể cũng có được giá treo ghế trẻ em ISOFIX và bộ chống rung động cơ, trong khi phiên bản 2.0 High và 1.8D có bộ an toàn tiên tiến bao gồm đèn chiếu sáng phía trước thích ứng, kiểm soát chùm tia cao, giám sát điểm mù, cảnh báo giao thông phía sau, cảnh báo lái xe, hỗ trợ phanh thông minh (phanh khẩn cấp tự trị) và kiểm soát hành trình dẫn đường bằng radar.

Lê Ngà